Thông báo bệnh đạo ôn cổ bông, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vụ đông xuân năm 2019

7

Hiện nay, trà lúa xuân sớm đang ở giai đoạn phơi màu đến chắc xanh, trà xuân muộn đang phân hóa đòng đến ôm đòng. Nhìn chung, trên phạm vi toàn tỉnh lúa sinh trưởng và phát triển tốt do đảm bảo đủ nước, bón phân cân đối, phòng chống dịch hại kịp thời. Tuy nhiên, qua kết quả điều tra tình hình dịch hại trên đồng ruộng cho thấy một số đối tượng đang phát sinh và có khả năng gây hại rộng trên các trà lúa, cụ thể:

Ảnh minh họa/ Internet
  1. Bệnh đạo ôn cổ bông: Bệnh đã xuất hiện và gây hại cục bộ trên trà lúa xuân sớm, giống nhiễm trỗ trong tháng 3 như: TBR 225, Thiên ưu 8… Tỷ lệ bệnh nơi cao: 5-10%; cá biệt: 15-20% số bông (Nho Quan, Gia Viễn…) với tổng diện tích nhiễm là: 3ha, diện tích đã phun phòng 280 ha. Trên trà lúa xuân muộn ở giống nhiễm bệnh đang phát triển trên lá đòng và cổ lá đòng, tỷ lệ bệnh nơi cao: 5-7%, cá biệt: 10-20% số lá (Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô).

Với nguồn bệnh sẵn có trên lá, cổ lá đòng, trong thời gian tới nếu ở giai đoạn lúa trỗ bông điều kiện thời tiết thuận lợi (nắng, mưa xen kẽ) bệnh đạo ôn cổ bông sẽ bị phát triển và gây hại rộng trên trà lúa xuân muộn, đặc biệt hại nặng trên những ruộng đã bị bệnh đạo ôn lá, ruộng xanh tốt, gần nguồn bệnh, giống nhiễm như: TBR 225, Thiên ưu 8, C.ưu đa hệ, BC15, Khang Dân 18, Nếp, Thái Xuyên 111, Đài thơm 8…, nếu không chủ động phun phòng kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn đến năng suất.

  1. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Lứa 1 gây hại rải rác trên các trà lúa, hiện tại mật độ phổ biến: 100-120 con/m2; nơi cao: 300-400 con/m2; cá biệt: 500-700 con/m2 T4-TT (Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô…). Trứng lứa 2 đang bắt đầu rộ, mật độ phổ biến 200-250 quả/m2; nơi cao: 500-700 quả/m2; cá biệt ổ 1.000-2.000 quả/m2 (Yên Mô, Kim Sơn, Yên Khánh…). Trong thời gian tới rầy cám lứa 2 sẽ nở rộ từ 15/4-25/4, gây hại rộng trên các trà lúa. Mật độ phổ biến: 400-500 con/m2; nơi cao: 2.000-3.000 con/m2; cá biệt ổ: 5.000-7.000 con/m2 (Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Nho Quan…). Nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời, rầy sẽ làm đỏ lúa hoặc gây cháy ổ sau 25/4 trở đi ảnh hưởng đến năng suất lúa, đồng thời là môi giới truyền bệnh lùn sọc đen phương Nam trên đồng ruộng.
  2. Sâu cuốn lá nhỏ: Bướm sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 đang ra rộ, trứng đã xuất hiện, mật độ phổ biến: 3-5 quả/m2; nơi cao: 7-10 quả/m2; cá biệt: 20-30 quả/m2. Trong thời gian tới, sâu cuốn lá nhỏ lứa 2 sẽ nở rộ đến 18/4 gây hại trên trà lúa xuân muộn ở giai đoạn ôm đòng đến trỗ bông. Mật độ phổ biến: 10-15 con/m2; nơi cao: 40-60 con/m2; cá biệt trên 100 con/m2 (Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn…). Nếu không phát hiện và phun trừ kịp thời, nhiều diện tích bị hại nặng sẽ làm sơ, trắng bộ lá đòng ảnh hưởng đến năng suất lúa.

Ngoài ra, chuột, bệnh khô vằn tiếp tục hại tăng trên các trà lúa. Sâu đục thân lúa 2 chấm, bệnh lùn sọc đen, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn, bệnh lép đen hạt, nhện gié hại cục bộ.

Trước tình hình bệnh đạo ôn cổ bông, rầy nâu, rầy lưng trắng và sâu cuốn là nhỏ có khả năng gây hại rộng trên các trà lúa, Chi cục Trồng Trọt và Bảo vệ thực vật đề nghị:

  1. Đảm bảo đủ nước cho các trà lúa làm đòng trỗ bông.
  2. Tăng cường kiểm tra đồng ruộng, phân rõ các trà lúa, theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, dịch hại để phòng chống kịp thời (Chú ý: Bệnh đạo ôn cổ bông, rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa). Cụ thể:

+ Đối với bệnh đạo ôn cổ bông: Phun phòng theo tốc độ lúa trỗ trên những ruộng đã bị bệnh đạo ôn lá, ruộng xanh tốt, gần nguồn bệnh, giống nhiễm. Thời gian phòng trừ khi lúa thấp tho trỗ từ 3-5%. Đối với những ruộng bị đạo ôn lá nặng cần phun kép 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ 5- ngày bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu: Kasoto200SC, Bump 650WP, Katana 20SC, Kabim 30WP, Filia 525EC, FuJione 40WP, Beam 75WP, Bamy 75WP, Fuarmy 30WP…

+ Đối với rầy nâu, rầy lưng trắng: Phun trừ trên những ruộng có mật độ lớn hơn hoặc bằng 2.000 con/m2 khi rầy tuổi 2 rộ, thời gian phun trừ từ 18/4-25/4 bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Penalty 40WP, Sutin 5EC, Chess 50WG, Palano 600WP, Midan 10WP, Cytoc 250 WP, ApplauBas 27WP…

+ Đối với sâu cuốn lá nhỏ: Phun trừ trên những ruộng có mật độ sâu lớn hơn hoặc bằng 20 con/m2 khi sâu non tuổi 2 rộ. Thời gian phun trừ từ 17/4-22/4 bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu như: Clever 150SC, 300WG; Directer 70EC; Virtako 40WG; Voliam Targo 063SC; Tango 800WG; Michigane 800WG; Silsau 4.5EC; Dylan 5WP… (Những ruộng có mật độ sâu cao lớn hơn hoặc bằng 200 con/m2 phải tiến hành phun trừ 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ 4-5 ngày.

+ Đối với sâu đục thân lúa hai chấm: Tiến hành phun trừ trên những ruộng có mật độ ổ trứng lớn hơn hoặc bằng 0,3 ổ/m2 khi sâu non tuổi 1 nở rộ, thời gian phun trừ từ ngày 25/4 trở đi đối với các huyện phía Bắc tỉnh và từ ngày 5/5 trở đi đối với các huyện phía Nam tỉnh. Những ruộng có mật độ ổ trứng lớn hơn hoặc bằng 1 ổ/m2 phải phun kép 2 lần, lần 2 cách lần 1 từ ngày 5-7 ngày bằng một trong các loại thuốc đặc hiệu: Prevathon 5SC; Voliam targo 063 SC; Bonus gold 50EC; Victory 585 EC; Virtako 40WG…

Ngoài ra, kết hợp phun trừ bệnh khô vằn, bệnh bạc lá đốm sọc vi khuẩn.

(Chú ý: Tùy tình hình cụ thể các địa phương xác định các đối tượng cần phòng trừ và có thể kết hợp phun trừ các đối tượng trên nhưng phải đảm bảo đủ liều lượng lượng nước thuốc đã pha từ: 25-30 lít/sào).

  1. Các Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật căn cứ vào thông báo của Chi cục và tình hình cụ thể ở địa phương, tham mưu cho UBND các huyện, thành phố ra thông báo, chỉ đạo, hướng dẫn các HTX và bà con nông dân các biện pháp kỹ thuật để phòng trừ kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch hại gây ra và báo cáo kịp thời về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.

Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh ( theo báo Ninh Bình)